
7 thg 2, 2026
HUTECH công bố phương án tuyển sinh Đại học chính quy dự kiến năm 2026
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) công bố phương án tuyển sinh Đại học chính quy dự kiến năm 2026. Theo đó, Trường xét tuyển 10.000 chỉ tiêu cho 61 chương trình đào tạo theo 04 phương thức xét tuyển độc lập.
Phương thức tuyển sinh: 04 phương thức xét tuyển độc lập

HUTECH xét tuyển 10.000 chỉ tiêu cho 61 chương trình đào tạo theo 04 phương thức xét tuyển độc lập
Năm 2026, HUTECH dự kiến tuyển sinh theo 04 phương thức gồm:
1. Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT
2. Xét tuyển học bạ THPT
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của 06 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và lớp 12).
3. Xét tuyển kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) 2026
Ngày thi: 10/05/2026
Thời hạn đăng ký: trước 30/04/2026
Đăng ký trực tuyến tại vsat.hutech.edu.vn
Ưu đãi 50% lệ phí dự thi cho tất cả các thí sinh đăng ký tham dự kỳ thi VSAT tại HUTECH trước ngày 31/03/2026
4. Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM
* Xét tuyển thẳng:
Ngoài 04 phương thức trên, HUTECH thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
* Quy đổi điểm:
Điểm xét tuyển các phương thức 2,3,4 được quy đổi tương đương về thang điểm 30 theo công bố của Nhà trường.
* Đối với phương thức xét tuyển 2:
Nhận hồ sơ minh chứng đăng ký xét tuyển đợt 1 trước ngày 31/05/2026 tại: dangkytuyensinh.hutech.edu.vn
* Đối với lĩnh vực Khoa học sức khoẻ:
Thí sinh đăng ký các phương thức xét tuyển theo điểm thi ĐGNL, điểm thi VSAT và xét tuyển học bạ, cần đảm bảo thêm điều kiện sau:
Y khoa, Y học cổ truyền, Dược: Học lực cả năm lớp 12 đạt loại Tốt/Giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 điểm trở lên
Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: Học lực cả năm lớp 12 đạt loại Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 điểm trở lên
* Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế uy tín (SAT, ACT, A level, IB):
Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A level, IB, còn hiệu lực và đạt mức điểm quy đổi theo quy định của Trường.
Danh mục chương trình đào tạo: 61 chương trình đào tạo đa dạng với nhiều lĩnh vực “hot” thu hút thí sinh
Năm 2026, HUTECH dự kiến tuyển sinh 61 chương trình đào tạo đại học chính quy thuộc các khối ngành Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo; Kỹ thuật - Công nghệ; Kinh doanh và quản lý; Truyền thông - Thiết kế - Nghệ thuật; Luật - Ngôn ngữ - Khoa học xã hội; Khoa học sức khỏe. Trong đó có 03 chương trình đào tạo mới, gồm ngành An ninh mạng và 02 chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Khoa học sức khỏe là Y khoa và Y học cổ truyền. Đây là những chương trình đào tạo có nhu cầu nhân lực cao và phù hợp xu hướng phát triển kinh tế - xã hội hiện đại trong kỷ nguyên hiện đại.

![]() | ![]() |

61 chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng phát triển của kỷ nguyên số và hội nhập quốc tế
Nhà trường áp dụng 06 tổ hợp xét tuyển cho mỗi chương trình đào tạo đối với hầu hết các chương trình đào tạo, bảo đảm tính linh hoạt, phù hợp với chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và đặc thù từng nhóm chương trình đào tạo. Riêng 02 chương trình đào tạo dự kiến tuyển sinh là Y khoa và Y học cổ truyền, HUTECH áp dụng 03 tổ hợp xét tuyển, gồm các tổ hợp có Toán - Hóa hoặc Toán - Sinh, nhằm bảo đảm yêu cầu nền tảng kiến thức khoa học tự nhiên đối với nhóm ngành sức khỏe.
Danh mục các chương trình đào tạo và các tổ hợp xét tuyển tương ứng cho từng chương trình đào tạo cụ thể như sau:
TT | Chương trình đào tạo | Mã xét tuyển | Thời gian học | Tổ hợp xét tuyển |
1 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 4 năm
| Toán, Văn, Anh |
2 | An toàn thông tin | 7480202 | ||
3 | An ninh mạng | 7480208 | ||
4 | Khoa học máy tính | 7480101 | ||
5 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | ||
6 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | ||
7 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 7510209 | ||
8 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | ||
9 | Công nghệ ô tô điện | 7520141 | ||
10 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | ||
11 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | ||
12 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | ||
13 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | ||
14 | Kỹ thuật điện | 7520201 | ||
15 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | ||
16 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | ||
17 | Quản lý xây dựng | 7580302 | ||
18 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 3,5 năm | |
19 | Quản trị nhân lực | 7340404 | ||
20 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | ||
21 | Bất động sản | 7340116 | ||
22 | Kinh tế số | 7310109 | ||
23 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | ||
24 | Marketing | 7340115 | ||
25 | Digital Marketing | 7340114 | ||
26 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | ||
27 | Kế toán | 7340301 | ||
28 | Thương mại điện tử | 7340122 | ||
29 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | ||
30 | Công nghệ tài chính | 7340205 | ||
31 | Quản trị khách sạn | 7810201 | ||
32 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | ||
33 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | ||
34 | Quản trị sự kiện | 7340412 | ||
35 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | ||
36 | Quản lý thể dục thể thao | 7810301
| ||
37 | Luật kinh tế | 7380107 | ||
38 | Luật | 7380101 | ||
39 | Tâm lý học | 7310401 | ||
40 | Quan hệ công chúng | 7320108 | ||
41 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | ||
42 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 7210302 | 3,5 năm | |
43 | Kiến trúc | 7580101 | 4,5 năm | |
44 | Thiết kế nội thất | 7580108 | 3,5 năm | |
45 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | 3,5 năm | |
46 | Thiết kế thời trang | 7210404 | 3,5 năm | |
47 | Digital Art (Nghệ thuật số) | 7210408 | 3,5 năm | |
48 | Thanh nhạc | 7210205 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh |
49 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 3,5 năm | Văn, Toán, Ngoại ngữ (*) |
50 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 3,5 năm | |
51 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 3,5 năm | |
52 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 3,5 năm | |
53 | Y khoa (dự kiến) | 7720101 | 6 năm | Toán, Hóa, Sinh |
54 | Y học cổ truyền (dự kiến) | 7720115 | 6 năm | |
55 | Dược học | 7720201 | 4,5 năm | Toán, Hóa, Anh |
56 | Điều dưỡng | 7720301 | 3,5 năm | |
57 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | 3,5 năm | |
58 | Công nghệ thẩm mỹ | 7420207 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh |
59 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 3,5 năm | |
60 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 3.5 năm | |
61 | Thú y | 7640101 | 4,5 năm | Toán, Hóa, Anh |
Chính sách học phí minh bạch và ổn định
HUTECH thực hiện chính sách học phí minh bạch, công bố công khai trước khóa học và cam kết KHÔNG TĂNG trong toàn khóa, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên yên tâm học tập, phát triển bản thân trong môi trường đào tạo chất lượng.

Học phí minh bạch, ổn định giúp sinh viên an tâm học tập, rèn luyện
Chương trình đào tạo được thiết kế hiện đại mỗi năm có 04 học kỳ (mỗi học kỳ khoảng 10 tuần), đảm bảo cung cấp chất lượng đào tạo vượt trội với chi phí học tập hợp lý.
Học phí được thu theo từng học kỳ. Học phí mỗi học kỳ được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký trong học kỳ đó (khoảng 9 tín chỉ), giúp giảm áp lực tài chính cho mỗi lần đóng.
Học bổng đến 100% học phí toàn khoá, mở rộng cánh cửa đại học cho thí sinh cả nước
Tiếp tục triển khai chính sách học bổng tuyển sinh hấp dẫn, năm 2026 HUTECH trao tặng Học bổng Tuyển sinh cho tất cả thí sinh có thành tích học tập tốt ở bậc THPT, với mức hỗ trợ 25% - 50% - 100% học phí toàn khóa, khẳng định cam kết đồng hành cùng thế hệ trẻ trong môi trường đào tạo chất lượng, hiện đại để tự tin chinh phục ước mơ nghề nghiệp.
Điểm nổi bật của chương trình là thí sinh có thể đăng ký xét học bổng sớm, biết kết quả học bổng trước khi trúng tuyển chính thức, từ đó chủ động lựa chọn ngành học và giảm áp lực tài chính ngay từ đầu. Việc xét học bổng chỉ dựa trên kết quả học bạ THPT, không phụ thuộc vào điểm thi tốt nghiệp THPT, giúp thí sinh an tâm tập trung cho các kỳ thi quan trọng.

Năm 2026 HUTECH tiếp tục triển khai chính sách học bổng đa dạng
Học bổng áp dụng cho thí sinh trên toàn quốc, xét dựa trên kết quả học bạ THPT theo 1 trong các tiêu chí:
Tổng điểm TB 3 môn lớp 11
Tổng điểm TB 3 môn HK1 lớp 12
Học bổng | Điểm học bạ THPT | Điều kiện duy trì mỗi năm (theo thang điểm 4.0) |
25% | 20 đến dưới 26 | Điểm TB tích lũy >= 2.0 |
50% | 26 đến dưới 29 | Điểm TB tích lũy >= 2.5 |
100% | 29 đến 30 | Điểm TB tích lũy >= 3.2 |
Thời gian nhận đăng ký học bổng đến trước ngày 15/04/2026.
Học phí sau khi áp dụng học bổng 25%, 50%:
Chương trình đào tạo | Đơn vị áp dụng | Học phí (VNĐ) | Học phí sau học bổng 25% (VNĐ) | Học phí sau học bổng 50% (VNĐ) |
Cử nhân | Khóa học | 205.000.000 | 154.000.000 | 102.000.000 |
Học kỳ | 14.500.000 | 10.500.000 | 7.000.000 | |
Kỹ sư | Khóa học | 210.000.000 | 157.000.000 | 105.000.000 |
Học kỳ | 13.000.000 | 9.500.000 | 6.500.000 | |
Kiến trúc, Thú y | Khóa học | 265.000.000 | 198.000.000 | 132.000.000 |
Học kỳ | 14.500.000 | 10.500.000 | 7.000.000 |
* Mức học phí tham khảo bình quân của khóa 2025 theo chương trình đào tạo tiêu chuẩn
Ngay từ bây giờ, thí sinh có thể đăng ký xét học bổng sớm vào HUTECH TẠI ĐÂY
Cùng với Học bổng Tuyển sinh, Trường thực hiện các chính sách học bổng đa dạng và hấp dẫn, bao gồm: Học bổng Tài năng Tân sinh viên, Học bổng Tiếp sức (trị giá 50-75-100% học phí toàn khóa); Học bổng Giáo dục (trị giá 30% học phí toàn khóa); Học bổng Gia đình (trị giá 5% học phí toàn khóa);…

HUTECH có học bổng riêng dành cho nhóm chương trình đào tạo Khoa học sức khoẻ dự kiến sẽ được công bố trước 15/04/2026
Đặc biệt, HUTECH có chính sách học bổng riêng dành cho nhóm chương trình đào tạo Khoa học sức khoẻ (Y khoa, Y học cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học), dự kiến sẽ được công bố trước 15/04/2026.
Nguồn bài viết:
https://www.hutech.edu.vn/tuyensinh/tin-tuyen-sinh/14630721-hutech-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-du-kien-nam-2026





![[Hướng nghiệp 2026] Nghệ thuật số - Khi công nghệ trở thành cây cọ sáng tạo của thế hệ trẻ](https://framerusercontent.com/images/eRaPsbRq3aOuBCvgPg8jku05gA.png?width=713&height=475)



















































